Top 65 dấu ấn ung thư được sử dụng phổ biến nhất tính đến năm 2019 – phần 1




Dấu ấn ung thư là khái niệm hướng tới các chất do tế bào ung thư tiết ra. Cho đến nay, do còn đang trong quá trình nghiên cứu nên dấu ấn ung thư hiện tại là các chất do khối u ác tính tiết ra hoặc do khối u lành tính tiết ra, một số chất cũng có thể do một số bệnh lành tính không phải khối u khác.

Dưới đây là danh sách 65 dấu ấn ung thư (marker ung thư) được sử dụng phổ biến nhất, dựa theo nguyên tác tiếng anh của Học viện ung thư Mỹ , cập nhật lần cuối tháng 5/2019

1. ALK – dấu ấn đột biến gen chuyển đoạn

  • Loại ung thư: ung thư phổi không phải loại tế bào nhỏ và một vài loại ung thư hạch không Hodgin liên quan tới các tế bào lympho lớn thoái hóa.
  • Bệnh phẩm: mẩu khối u (chọc tế bào hoặc sinh thiết)
  • Ứng dụng: chẩn đoán sớm và tiên lượng

2. AFP – alpha fetoprotein

  • Loại ung thư: ung thư gan và u tế bào mầm.
  • Bệnh phẩm: máu
  • Ứng dụng: chẩn đoán sớm ung thư gan và theo dõi hiệu quả điều trị; phân loại giai đoạn, tiên lượng và theo dõi hiệu quả điều trị của u tế bào mầm.

3. Tế bào miễn dịch B do rối loạn đột biến gen chuyển đoạn

  • Loại ung thư: ung thư hạch tế bào B
  • Bệnh phẩm: máu, tủy xương, mẩu khối u
  • Ứng dụng: chẩn đoán sớm, đánh giá hiệu quả điều trị và kiểm tra di căn.

4. B2M – Beta 2 microglobulin

  • Loại ung thư: đa u tủy xương, bệnh bạch cầu lympho bào mãn tính và một vài loại ung thư hạch.
  • Bệnh phẩm: máu, nước tiểu, dịch não tủy.
  • Ứng dụng: chẩn đoán sớm và theo dõi hiệu quả điều trị.

5. beta-hCG – Beta human chorionic gonadotropin

  • Loại ung thư: ung thư nguyên bào nuôi và u tế bào mầm.
  • Bệnh phẩm: nước tiểu hoặc máu
  • Ứng dụng: phân loại giai đoạn, tiên lượng trong chẩn đoán và theo dõi hiệu quả trong điều trị.

6. BTA

  • Loại ung thư: ung thư bàng quang, ung thư thận và ung thư đường bài xuất.
  • Bệnh phẩm: nước tiểu
  • Ứng dụng: được sử dụng cùng với giải phẫu bệnh và nội soi bàng quang đối với những bệnh nhân đã được chẩn đoán ung thư bàng quang.

7. BRCA1 và BRCA2

  • Loại ung thư: ung thư buồng trứng và ung thư vú
  • Bệnh phẩm: máu và/hoặc mẩu khối u
  • Ứng dụng: chọn phác đồ điều trị.

8. Sự rối loạn tổ hợp gen BCR-ABL của nhiễm sắc thể Philadelphia

  • Loại ung thư: Lơ-xê-mi kinh dòng hạt (Chronic myeloid leukemia), Lơ-xê-mi cấp dòng lympho (acute lymphoblastic leukemia), Lơ-xê-mi cấp dòng tủy (acute myelogenous leukemia).
  • Bệnh phẩm: máu hoặc tủy xương
  • Ứng dụng: xác minh chẩn đoán, chọn phác đồ điều trị, đánh giá hiệu quả của phác đồ điều trị và theo dõi sau điều trị.

9. Đột biến gen BRAF ở vị trí V600

  • Loại ung thư: ung thư hắc tố da, Bệnh Erdheim Chester, ung thư đại trực tràng, ung thư phổi loại không phải tế bào nhỏ.
  • Bệnh phẩm: mẩu khối u
  • Ứng dụng: lựa chọn bệnh nhân phù hợp với phác đồ điều trị.

10. C-kit/CD117

  • Loại ung thư: u mô đệm đường tiêu hóa (gastrointestinal stromal tumor), ung thư hắc tố niêm mạc (mucosal melanoma), bạch cầu cấp dòng hạt, bệnh dưỡng bào (bệnh tế bào mast)
  • Bệnh phẩm: mẩu khối u, máu hoặc tủy xương.
  • Ứng dụng: chẩn đoán sớm và hướng dẫn điều trị.

11. CA 15-3/CA27.29

  • Loại ung thư: ung thư vú
  • Bệnh phẩm: máu
  • Ứng dụng: đánh giá tính đáp ứng của phác đồ điều trị và sự tái phát.

12. CA 19-9

  • Loại ung thư: ung thư tụy, ung thư túi mật, ung thư đường mật, ung thư dạ dày.
  • Bệnh phẩm: máu
  • Ứng dụng: đánh giá tính đáp ứng của phác đồ điều trị.

13. CA 125

  • Loại ung thư: ung thư buồng trứng
  • Bệnh phẩm: máu
  • Ứng dụng: chẩn đoán sớm, đánh giá hiệu quả điều trị và theo dõi tái phát.

14. CA 27.29

  • Loại ung thư: ung thư vú
  • Bệnh phẩm: máu
  • Ứng dụng: đánh giá di căn hoặc tái phát.

About Đoàn, Thoại M.D 350 Articles
Cổ nhân dạy rằng "một nghề cho chín còn hơn chín nghề". Nhưng xét thực tế của thời công nghệ 4.0 thì học chín nghề còn lại cũng rất quan trọng

ĐĂNG NHẬP FACEBOOK ĐỂ BÌNH LUẬN

BÌNH LUẬN KHÔNG ĐĂNG NHẬP FACEBOOK

Leave a Reply

Your email address will not be published.


*